TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

ĐỘC TRUYỆN ONLINE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện Trường THTHCS Trấn Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luật hôn nhân và gia đình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Lành
    Ngày gửi: 09h:30' 30-12-2025
    Dung lượng: 409.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    16

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014
    QUỐC HỘI

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Luật số: 52/2014/QH13

    LUẬT
    HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Luật hôn nhân và gia đình.
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách
    ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước
    và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.
    Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
    1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
    2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người
    theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người
    không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn
    trọng và được pháp luật bảo vệ.
    3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có
    nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử
    giữa các con.
    4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao
    tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà
    mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
    5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt
    Nam về hôn nhân và gia đình.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
    2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ
    huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa
    họ với nhau theo quy định của Luật này.

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    17

    3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết
    hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các
    thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn
    nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn
    nhân và gia đình.
    4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về
    quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp
    lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc
    cộng đồng.
    5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định
    của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
    6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà
    nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn
    theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
    7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi
    nhau là vợ chồng.
    8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi
    kết hôn theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.
    9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược
    đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly
    hôn trái với ý muốn của họ.
    10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược
    đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ
    điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì
    quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
    11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập
    quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc
    để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
    12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá
    đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của
    nam, nữ.
    13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính
    từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.
    14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu
    lực pháp luật của Tòa án.
    15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi
    phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không
    nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

    18

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha
    dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc
    chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ,
    anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha
    mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội,
    cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
    17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết
    thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
    18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc
    sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ,
    cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu,
    con dì là đời thứ ba.
    19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng
    dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.
    20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập,
    khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu
    cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
    21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ
    tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.
    22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện,
    không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ
    không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản,
    bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong
    ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để
    người này mang thai và sinh con.
    23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai
    cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về
    kinh tế hoặc lợi ích khác.
    24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác
    để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan
    hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người
    chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không
    có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của
    Luật này.
    25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và
    gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư
    ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam
    nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài,
    phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    19

    Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
    1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều
    kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ
    chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy
    đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
    hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về
    hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện
    bản sắc của mỗi dân tộc.
    2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ,
    cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự
    phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực
    hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
    3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên
    chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình
    văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
    pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo
    dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.
    Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
    1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của
    Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
    2. Cấm các hành vi sau đây:
    a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
    người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ
    chồng với người đang có chồng, có vợ;
    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu
    về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với
    con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu,
    mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
    đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
    e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
    g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại,
    mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
    h) Bạo lực gia đình;
    i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người,
    bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích
    trục lợi.

    20

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý
    nghiêm minh, đúng pháp luật.
    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm
    quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm
    pháp luật về hôn nhân và gia đình.
    4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của
    các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và
    gia đình.
    Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
    Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn
    nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường
    hợp Luật này không quy định.
    Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình
    1. Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận
    thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, không trái với nguyên tắc
    quy định tại Điều 2 và không vi phạm điều cấm của Luật này được áp dụng.
    2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
    Chương II
    KẾT HÔN
    Điều 8. Điều kiện kết hôn
    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy
    định tại các Điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
    Điều 9. Đăng ký kết hôn
    1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
    Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá
    trị pháp lý.
    2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký
    kết hôn.

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    21

    Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
    1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật
    về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy
    định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết
    hôn vi phạm quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
    2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng
    dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi
    phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
    a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha,
    mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn
    trái pháp luật;
    b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
    c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
    d) Hội liên hiệp phụ nữ.
    3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì
    có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều
    này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
    Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
    1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại
    Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.
    2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn
    trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định
    tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án
    công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được
    xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.
    3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận
    quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để
    ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên
    quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
    4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
    Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
    1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt
    quan hệ như vợ chồng.
    2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền,
    nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
    3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo
    quy định tại Điều 16 của Luật này.

    22

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
    Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền thì khi có
    yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết
    hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc
    đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, quan
    hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước.
    Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ
    chồng mà không đăng ký kết hôn
    1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với
    nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa
    vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng
    giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
    2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định
    tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của
    pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.
    Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ
    chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
    Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được
    giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.
    Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ
    chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
    1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau
    như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các
    bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật
    dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
    phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống
    chung được coi như lao động có thu nhập.
    Chương III
    QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
    Mục 1
    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN
    Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
    Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt
    trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy
    định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    23

    Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
    Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật
    dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
    Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
    1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
    giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
    2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có
    thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các
    hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
    Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
    Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng
    buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.
    Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
    Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
    cho nhau.
    Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
    Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
    Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính
    trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
    Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp;
    học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động
    chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
    Mục 2
    ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
    Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
    1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch
    được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
    2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao
    dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
    phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
    3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà
    bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực
    hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật
    cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự
    mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.

    24

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia
    có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ
    luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi
    dân sự để giải quyết việc ly hôn.
    Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh
    1. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham
    gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh
    doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa
    thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác.
    2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng
    quy định tại Điều 36 của Luật này.
    Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận
    quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng
    chỉ ghi tên vợ hoặc chồng
    1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt
    giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy
    chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo
    quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.
    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu,
    giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt
    giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật
    này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người
    thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.
    Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
    1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện
    quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại
    diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật này.
    2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37
    của Luật này.
    Mục 3
    CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
    Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
    1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế
    độ tài sản theo thỏa thuận.
    Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại
    các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

    CÔNG BÁO/Số 681 + 682/Ngày 16-7-2014

    25

    Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại
    các Điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.
    2. Các quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này được áp dụng
    không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn.
    3. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng.
    Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
    1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm
    hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia
    đình và lao động có thu nhập.
    2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
    gia đình.
    3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến
    quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
    Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết
    yếu của gia đình
    1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu
    thiết yếu của gia đình.
    2. Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung
    không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng
    góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.
    Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
    Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy
    nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc
    sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt
    giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.
    Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản
    ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của
    pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
    1. Trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên
    tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập,
    thực hiện giao
     
    Gửi ý kiến